Hiển thị các bài đăng có nhãn LUẬT ĐẤT ĐAI. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn LUẬT ĐẤT ĐAI. Hiển thị tất cả bài đăng

Thủ tục & Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai là việc không ai muốn xảy ra, nhưng trong trường hợp xấu nhất khi cần giải quyết mâu thuẫn tại tòa, chắc hẳn bạn sẽ cần nắm được những quy định cần thiết cùng cách viết mẫu đơn khởi kiện để không gặp phải vướng mắc trong quá trình tố tụng.


Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin về quá trình và thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định của pháp luật.

Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:

Để chuẩn bị hồ sơ khởi kiện tranh chấp đất đai, người khởi kiện có nghĩa vụ thu thập các chứng cứ, tài liệu có liên quan chứng minh những yêu cầu gửi đến cơ quan tố tụng.

Bộ hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân (cmnd, thẻ căn cước, hộ chiếu) & hộ khẩu gia đình (đối với cá nhân) . Nếu bên khởi kiện là công ty, tổ chức thì cần chuẩn bị giấy đăng ký kinh doanh / quyết định thành lập, giấy phép hoạt động.

+ Tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện là hợp pháp và có căn cứ rõ ràng (hồ sơ nhà đất, hợp đồng, giấy tờ liên quan…)

+ Đơn khởi kiện tranh chấp đất đai theo mẫu quy định của Tòa án

Mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai

Cá nhân, tổ chức có thể tự mình khởi kiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp. Có 3 phương thức gửi đơn tới Tòa Án Nhân Dân:

+ Nộp trực tiếp tại Tòa

+ Gửi qua đường bưu điện

+ Gửi trực tuyến qua cổng thông tin điện tử của Tòa Án

Đơn cần tuân thủ theo quy định về nội dung & bố cục đơn khởi kiện. Bạn có thể mua trực tiếp mẫu đơn tại Tòa hoặc tham khảo và tự viết theo mẫu.

Link tải về mẫu đơn khởi kiện tranh chấp đất đai:


Thời hiệu & Án phí khởi kiện:

Theo luật định của pháp luật:

+ Không áp dụng thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất, đòi lại tài sản bị người khác chiếm giữ.

+ Thời hiệu khởi kiện chia di sản, xác lập quyền thừa kế là 10 năm

Án phí:

Giá trị tài sản tranh chấp
Mức án phí
Từ 4.000.000 đ trở xuống
200.000 đồng
Từ trên 4.000.000 đ đến 400.000.000 đ
5% giá trị tài sản có tranh chấp
Từ trên 400.000.000 đ đến 800.000.000 đ
20.000.000 đ + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đ
Từ trên 800.000.000 đ đến 2.000.000.000 đ
36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đ
Từ trên 2.000.000.000 đ đến 4.000.000.000 đồng
72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đ
Trên 4.000.000.000 đ
112.000.000 đ + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đ


Quy trình thủ tục khởi kiện theo luật tố tụng dân sự 2015:

1/ Nộp đơn khởi kiện – đóng tạm ứng án phí

2/ Chuẩn bị xét xử: thời gian chuẩn bị thông thường từ 2-4 tháng

3/ Tranh tụng trong phiên tòa sơ thẩm.

Lưu ý: Nếu trường hợp tranh chấp do giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị cấp sai thì nên thực hiện khởi kiện quyết định hành chính về việc cấp sai giấy CNQSDĐ trước khi khởi kiện tranh chấp đất đai.

9 tranh chấp quyền sử dụng đất thường gặp

Tranh chấp quyền sử dụng đất hiện nay rất đa dạng với nhiều trường hợp khác nhau, nhưng tựu chung lại có thể chia thành 2 loại đó là:

+ tranh chấp để xác định ai là người có quyền sử dụng đất
+ tranh chấp xảy ra trong quá trình sử dụng đất hợp pháp nhưng có những vấn đề phát sinh


Trong bài viết này, chúng tôi sẽ điểm qua những trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất phổ biến thường gặp trên thực tế tại nước ta:

1/ Tranh chấp về ranh giới sử dụng đất:

Xảy ra giữa 2 cá nhân / hộ gia đình cạnh nhau, trong đó một bên tự ý lấn chiếm, thay đổi ranh giới, hoặc cả 2 bên đều không xác định được ranh giới sử dụng đất dẫn tới tranh chấp.

Những thửa đất tranh chấp thường được sang nhượng nhiều lần, khi bàn giao không rõ ràng, cũng có trường hợp cơ quan nhà nước khi cấp đất không xác định chính xác diện tích trên thực địa, dẫn tới sự sai khác giữa giấy tờ và thực tế gây nên sự tranh chấp giữa các hộ liền kề nhau.

2/ Tranh chấp tài sản đất đai khi vợ chồng ly hôn:

Phân chia tài sản khi ly hôn thường dễ dẫn tới tranh chấp nhất là tài sản lớn như đất đai nhà cửa. Việc tranh chấp có thể xảy ra giữa 2 vợ chồng với nhau (tài sản chung khi kết hôn) hoặc giữa một người với gia đình bên kia (khi kết hôn bố mẹ vợ / chồng cho con đất, sau khi ly hôn thì đòi lại)

3/ Tranh chấp quyền thừa kế đất đai, nhà cửa:

Sau khi ông bà / bố mẹ mất mà không để lại di chúc phân chia tài sản, hoặc di chúc không đúng với quy định của pháp luật, những người được hưởng thừa kế không thỏa thuận được với nhau hoặc thiếu hiểu biết về pháp luật dẫn tới tranh chấp.

4/ Tranh chấp giải tỏa mặt bằng:

Hiện nay, khi việc quy hoạch mở rộng đường sá, hạ tầng được nhà nước triển khai cũng là lúc những tranh chấp khiếu kiện về giá đền bù, đối tượng đền bù, giá đất tái định cư… diễn ra gay gắt và phức tạp, đặc biệt là tại các thành phố lớn.

5/ Tranh chấp khi nhà nước thu hồi, giao lại đất cho người khác:

Do mục đích sử dụng, nhà nước thu hồi đất của một đối tượng đang sử dụng để giao cho người khác quản lý, sử dụng. Người bị thu hồi không chấp nhận bàn giao, dẫn tới tranh chấp giữa người này với người được giao đất, hoặc khiếu nại, khiếu kiện lên cơ quan nhà nước về quyết định thu hồi đất.

6/ Đòi lại đất hoặc tài sản trên đất:

+ Người dân đòi lại đất trước cải cách ruộng đất: Thời kỳ hợp tác hóa nông nghiệp, ruộng đất và tư liệu sản xuất của người dân được tập trung vào hợp tác xã, đến năm 1998 thực hiện nghị quyết TW đất đai được nhà nước chia lại cho các cá nhân, hộ gia đình để sản xuất. Do sự phân chia không hợp lý dẫn đến việc những người sở hữu đất trước đây mâu thuẫn và tranh chấp với người được cấp đất hiện tại. Ngoài ra, một số người bỏ đi nơi khác sinh sống nay trở lại đòi lại đất đai, tài sản của mình đã được giao cho người khác.

+ Tranh chấp của người làm nghề thủ công với người làm nông nghiệp: Một số người trước đây được cấp đất sản xuất nhưng họ không sử dụng mà đi nơi khác làm nghề thủ công, nay họ quay lại đòi đất của mình để ở / sản xuất.

+ Đòi lại tài sản của nhà thờ, dòng tu, chùa chiền, miếu, nhà thờ họ: do hoàn cảnh lịch sử, nhà nước trưng dụng các cơ sở nói trên làm trụ sở, cơ quan, trường học… nay các cơ sở đó đòi lại tài sản nhưng nhà nước không thể giải quyết dẫn đến khiếu kiện, tranh chấp.

7/ Tranh chấp quyền sử dụng đất liên quan tới địa giới hành chính:

Thường xảy ra giữa các tỉnh, huyện, xã… với nhau tại khu vực giáp ranh giữa các địa phương.

Việc tranh chấp có thể diễn ra khi chia tách đơn vị hành chính, hay tại những vị trí không có mốc giới rõ ràng, nhưng lại là vị trí trọng điểm kinh tế, văn hóa, có nguồn tài nguyên…

8/ Tranh chấp giữa người đi xây dựng kinh tế mới với đồng bào địa phương:

Đa số xảy ra ở vùng Tây Nguyên, tại một số vùng, việc di dân tự do của người làm kinh tế mới chưa được chính quyền chấp nhận và cấp đất, dẫn đến việc những người này phá rừng lấn chiếm đất đai và mâu thuẫn với người dân tộc sở tại.

9/ Tranh chấp đất giữa nông – lâm trường, cơ quan tổ chức với cư dân địa phương:

Do cơ chế trước đây, nhiều nông trường, lâm trường, đơn vị quân đội bao chiếm một lượng lớn đất đai nhưng không sử dụng hết, sau đó không trả lại mà để bỏ hoang hoặc cho người dân sử dụng nhưng theo hình thức phát canh, thu tô dẫn tới mâu thuẫn.

Một số trường hợp người dân lấn chiếm, sản xuất trên đất của các nông lâm trường, đơn vị quân đội dẫn tới tranh chấp quyền sử dụng đất.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở là văn bản quan trọng cần thực hiện đầu tiên khi mua bán nhà đất, những thỏa thuận trong hợp đồng này sẽ là căn cứ giao dịch và làm thủ tục sang tên tại cơ quan nhà nước.


Xem thêm » Thủ tục sang tên sổ đỏ

batdongsanhaiduong.org xin giới thiệu tới bạn đọc mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Mẫu hợp đồng bao gồm các thông tin đầy đủ và chi tiết về nhà đất cần sang tên, hình thức thanh toán, thông tin 2 bên, người làm chứng... sẽ giúp đảm bảo tính pháp lý và lợi ích của người bán cũng như người mua khi tham gia giao dịch.

Bạn có thể tải về file đầy đủ tại đây:


---

Mẫu hợp đồng:_______


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ SỞ HỮU NHÀ

Hôm nay, ngày …… tháng ……… năm …………
Tại:.................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................

Chúng tôi gồm:

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên A):
Chồng:Ông................................................. Sinh năm......................................................
CMND số.................................................... do..........cấp ngày .......................................
Đăng ký tạm trú tại :.................................. .....................................................................
và Vợ:Bà.................................................... Sinh năm......................................................
CMND số................................... do................................. cấp ngày ...............................
Đăng ký tạm trú tại:................................... .....................................................................

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (sau đây gọi tắt Bên B):
Chồng:Ông................................................. Sinh năm......................................................
CMND số.................................................... do..........cấp ngày .......................................
Đăng ký tạm trú tại :.................................. .....................................................................
và Vợ: Bà.................................................... Sinh năm......................................................
CMND số................................... do................................. cấp ngày ...............................
Đăng ký tạm trú tại:................................... .....................................................................
Hai bên thoả thuận, tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở với những điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐẶC ĐIỂM ĐẤT, NHÀ Ở ĐƯỢC MUA BÁN CHUYỂN NHƯỢNG
1. Nhà đất sẽ được chuyển nhượng là nhà số:.................................................................
Nhà đất này thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của ông....................................... (Sinh năm ……………. có CMND số...........................do .......................... cấp ngày……….........).
Vợ là Bà ................................... (Sinh năm......................có CMND số .................................do………….……................cấp ngày .....................................), như trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở.
2. Ngôi nhà số ................................... đã được cấp GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở số ……………….........., hồ sơ gốc số ............ do UBND quận (huyện) ................................ cấp ngày .........................
3. Tổng diện tích đất ở theo sổ là .............m2 và diện tích mặt bằng xây dựng nhà bê tông là...............m2 .
4. Bằng hợp đồng này, Bên bán đồng ý bán đứt, Bên mua đồng ý mua đứt toàn bộ diện tích đất ở và hiện trạng nhà ở như đã nói trên và phải tuân thủ theo các yêu cầu / quy định hiện hành về chuyển nhượng Nhà Đất ở của Nhà nước và Pháp luật.

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ THỜI HẠN THỰC HIỆN
1. Giá mua bán toàn bộ diện tích nhà đất ở nói trên đã được hai bên thoả thuận là: ........................đ. (Ghi bằng chữ:....................................................................đồng Việt nam chẵn) và không thay đổi vì bất cứ lý do gì.
2. Phương thức thanh toán:
Hai bên (Bên A và Bên B) đã cùng thống nhất sẽ thực hiện việc thanh toán tổng giá trị mua bán Nhà đất ở theo 01 đợt, cụ thể như sau:
* Đợt 1: Giao toàn bộ số tiền là ...........................đ cho bên Bán.
* Khi trả tiền sẽ ghi giấy biên nhận do các bên cùng ký xác nhận.
3. Thời hạn thực hiện hợp đồng
* Thanh toán 1 đợt.
* Ngay sau khi nhận tiền, bên A phải giao lại ngay hợp đồng mua bán công chứng (đủ số lượng bản gốc của bên B) và bàn giao nhà đất ở cho bên B với sự chứng kiến của các nhân chứng.

ĐIỀU 3: TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN:
1. Trách nhiệm Bên bán:
a/ Khi mua bán theo bản hợp đồng này thì diện tích nhà đất ở nói trên:
* Thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của bên bán;
* Không bị tranh chấp về quyền thừa kế, quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;
* Không bị ràng buộc dưới bất kỳ hình thức nào: thế chấp, mua bán, đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp;
* Không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền định đoạt của chủ sở hữu, sử dụng nhà đất.
* Bên bán có nghĩa vụ bảo đảm quyền sở hữu đối với tài sản đó bán cho bên mua không bị người thứ ba tranh chấp. Trong trường hợp tài sản bị người thứ ba tranh chấp thì bên bán phải đứng về phía bên mua để bảo vệ quyền lợi của bên mua. Nếu cần thiết thì bên bán phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên mua.
b/ Không còn được giữ bất kỳ loại giấy tờ nào về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích nhà đất ở nói trên;
c/ Bên bán phải giao toàn bộ diện tích nhà đất đúng như hiện trạng nói trên cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu và sử dụng của diện tích Nhà đất ở này cho Bên mua.
d/ Bên bán phải có trách nhiệm thanh toán cước phí của các loại dịch vụ sử dụng trong nhà cho đến thời điểm giao nhà và bàn giao lại cho bên mua các loại hồ sơ giấy tờ có liên quan đến ngôi nhà đất ở được mua bán (nếu có),
VD như: Thiết kế nhà, giấy phép xây dựng, các sơ đồ hoàn công của các đường điện, cấp nước, nước thải, công trình ngầm và các hợp đồng sử dụng dịch vụ khác như: Điện, nước, điện thoại...
đ/ Trong thời gian làm thủ tục chuyển quyền sở hữu – sử dụng cho bên B, thì bên A có trách nhiệm làm các thủ tục chuyển nhượng, sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở cho bên mua; Chi phí giao dịch làm thủ sang tên do bên A chịu.
e/ Không giao giấy tờ sở hữu nhà đất ở đứng tên bên mua khi chưa nhận đủ số tiền còn lại.
f/ Tại thời điểm bán đất và nhà ở thì tình trạng sức khoẻ và thần kinh của các thành viên bên A là hoàn toàn khoẻ mạnh bình thường.
2. Trách nhiệm Bên mua:
a/ Hoàn thành đầy đủ trách nhiệm về tài chính cho bên A đúng thời hạn và đúng theo phương thức đã đạt được thoả thuận nhất trí của cả hai bên.
b/ Có trách nhiệm chi trả chi phí sang tên giấy tờ nhà đất ở theo đúng quy định hiện hành của nhà nước và pháp luật.
c/ Bên mua nhà được nhận nhà kèm theo hồ sơ về nhà theo đúng tình trạng do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán hoàn thành các thủ tục mua bán nhà ở trong thời hạn do thỏa thuận; được yêu cầu bên bán giao nhà đúng thời hạn; nếu không giao hoặc chậm giao nhà thì phải bồi thường thiệt hại…
d/ Trong trường hợp nếu người thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ tài sản mua bán thì bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại tương xứng.

ĐIỀU 4: KÝ KẾT HỢP ĐỒNG
* Hai bên đã tự đọc lại nguyên văn bản hợp đồng này, đều hiểu, chấp nhận toàn bộ các điều khoản của hợp đồng và cam kết thực hiện.
* Nếu có tranh chấp trước tiên sẽ hoà giải thương lượng, nếu không tự giải quyết được sẽ chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
* Nếu một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng với bất kỳ lý do gì thì sẽ phải thực hiện bồi thường, phạt cọc cho bên còn lại theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hợp đồng gồm 05 trang, 03 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, bên làm chứng giữ 01 bản.

BÊN BÁN                                                                  BÊN MUA




XÁC NHẬN CỦA NHÂN CHỨNG:
Ngày.........tháng........năm........... Tại: ...................................................................................................................................

Chúng tôi gồm:
1. Ông (Bà)..................................................Sinh năm......................................................
CMND số.................................................... do..........cấp ngày .......................................
Địa chỉ:........................................................ .....................................................................
2. Ông (Bà)..................................................Sinh năm......................................................
CMND số.................................................... do..........cấp ngày .......................................
Địa chỉ:........................................................ .....................................................................
Cả hai được................................................. (bên B) và ...........................................(bên A) mời làm chứng việc hai bên ký kết hợp đồng.

CHÚNG TÔI XÁC NHẬN :

I/ BÊN BÁN/CHUYỂN NHƯỢNG:
Ông (bà) ......................................................Sinh năm:....................................................
CMND số:................................................... cấp ngày.................tại:................................
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: .....................................................................................

II/ BÊN MUA/NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG:
Ông (bà) ......................................................Sinh năm:....................................................
CMND số:................................................... cấp ngày.................tại:................................
Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: .....................................................................................
- Hai bên thoả thuận và ký kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện, không bị ai lừa dối, đe doạ hay cưỡng ép.
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng xác nhận ....................................và ............................... hoàn toàn minh mẫn, sáng suốt và có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo qui định của Pháp luật.
- Chúng tôi đã ghi nhận có sự thoả thuận của ...................................; .............................. rồi đánh máy, in thành văn bản.
- Trước khi........................................ và ........................................ ký kết hợp đồng này, chúng tôi đã đọc lại nội dung cho hai ông, bà nghe và hoàn toàn nhất trí công nhận nội dung này đúng như hai bên đã thoả thuận.
- ................................................ và .......................................... ký vào bản hợp đồng này trước sự chứng kiến của chúng tôi. Chúng tôi xác nhận chữ ký trong bản hợp đồng này là của......................................... và ..............................................
Bản hợp đồng gồm 07 trang 03 bản, mỗi bên lưu giữ một bản để thực hiện, 01 bản người làm chứng lưu giữ.

Người làm chứng 1                                                      Người làm chứng 2




Luật đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của nhà nước

Việc đấu giá quyền sử dụng đất được quy định & hướng dẫn cụ thể tại bộ Luật đất đai năm 2013.

Tổ chức đấu giá giúp tìm ra những người có nhu cầu dùng sử dụng đất, sản xuất kinh doanh thực sự, tránh được tình trạng đầu cơ đất đồng thời cũng đảm bảo đất đai được chuyển nhượng với giá trị thực.

Trong bài viết này, trang thông tin nhà đất Hải Dương xin được giới thiệu tới bạn đọc những nội dung cơ bản của luật về đấu giá quyền sd đất theo quy định của nhà nước.


Nguyên tắc trong đấu giá quyền sử dụng đất:

Việc đấu giá quyền sử dụng đất, cũng giống như đấu giá các tài sản khác cần có những nguyên tắc đảm bảo công bằng và quyền lợi của các bên tham gia.

Điều 117 - Luật Đất Đai 2013 quy định về nguyên tắc đấu giá đất như sau:

- Đấu giá QSDĐ cần được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.

- Việc đấu giá phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai & pháp luật về đấu giá tài sản.

Quy định về các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất:

1/ Các trường hợp đấu giá:

Nhà nước giao đất (có thu tiền) hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá trong các trường hợp sau:

+ Xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê

+ Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

+ Dùng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng hạ tầng

+ Sử dụng đất thương mại - dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

+ Cho thuê đất (thuộc quỹ đất nông nghiệp) vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

+ Đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước.

+ Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân.

+ Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

2/ Các trường hợp không đấu giá:

+ Nhà nước giao đất mà không thu tiền sử dụng đất

+ Các trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 110 của Luật Đất đai 2013.

+ Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật Đất Đai 2013

+ Sử dụng đất vào hoạt động khoáng sản

+ Sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ

+ Giao đất ở cho cán bộ, công nhân viên chức chuyển nơi công tác (theo QĐ điều động của cơ quan thẩm quyền)

+ Giao đất ở cho hộ gia đình / cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở & chưa được Nhà nước giao đất ở

+ Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện KT-XH khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở

+ Các trường hợp đặc biệt khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định

3/ Trường hợp đấu giá không thành công:

Đối với những trường hợp đấu giá nhưng không có người tham gia, chỉ có 1 người đăng ký tham gia, hoặc đấu giá 2 lần không thành công thì nhà nước thực hiện quyền giao đất / cho thuê đất mà không qua đấu giá quyền sử dụng đất.

Thủ tục & giá chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư

“Nhà tôi có một mảnh đất vườn khoảng 150m2, nay tôi muốn xây nhà để ở, xin hỏi tôi cần làm những thủ tục gì để chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư và chi phí là bao nhiêu ?”

Bài viết sau sẽ giúp bạn trả lời những thắc mắc vừa nêu:

Điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất:

Để chuyển đổi đất vườn sang đất thổ cư, trước tiên bạn cần tới trực tiếp UBND cấp quận/huyện để tìm hiểu trước xem khu đất của mình có đủ điều kiện chuyển đổi hay không.

* Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:

+ Theo điều 30 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì việc chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương, khu dân cư.

+ Ngoài ra, việc chuyển đổi sang đất thổ cư cũng phải phù hợp với hạn mức giao đất ở theo quy hoạch của địa phương.

Trên thực tế, để được đủ điều kiện xem xét chuyển đổi, khu đất cần tuân thủ tốt pháp luật về đất đai, không có vi phạm lấn chiếm, xây dựng trái phép…

Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất thổ cư:

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện tại VP đăng ký quyền sử dụng đất (thuộc phòng Tài Nguyên & Môi Trường nơi có đất)

Hồ sơ cần chuẩn bị:

+ Đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất

Thời gian giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.

Lệ phí – nghĩa vụ tài chính:

Theo quy định về thi hành Luật đất đai, khi được phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư, bạn cần nộp các khoản lệ phí sau:

1/ Tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa giá đất ở (thổ cư) với đất vườn:
Lưu ý: Bảng giá đất được chiếu theo quyết định về khung giá đất do UBND tỉnh quy định cho từng khu vực

VD: với diện tích đất vườn 150m2 như trên nếu chiếu theo đất vườn tại khu vực có giá 100.000 đ/m2, sau khi chuyển đổi sang đất thổ cư có giá 200.000 đ/m2 thì số tiền phí cần đóng là:

(200.000đ – 100.000đ) x 150m2 = 15.000.000đ

(con số giá trên chỉ mang tính chất minh họa, giá cụ thể bạn cần tra theo quyết định của UBND tỉnh về khung giá đất cho từng địa phương)

Tham khảo » Khung giá đất tại Hải Dương

2/ Lệ phí trước bạ:

Phí trước bạ tính bằng 0,5% chênh lệch giá đất

3/ Phí cấp chủ quyền: 100.000đ

Đất thổ cư là gì ? Ký hiệu đất thổ cư trên sổ đỏ

Theo quy định, đất được chia làm 2 loại là đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.

Đất thổ cư là tên thường gọi để chỉ đất ở (thuộc nhóm đất phi nông nghiệp), và thường được phân biệt với đất vườn ( thuộc nhóm đất nông nghiệp)

Trong bài viết này mời bạn cùng tìm hiểu rõ hơn về cách phân loại đất thổ cư với đất vườn, một vấn đề mà nhiều người còn băn khoăn khi sử dụng đất:

Phân biệt đất thổ cư và đất vườn

Căn cứ vào luật đất đai 2013 thì đất thổ cư và đất đất vườn được phân biệt dựa trên sự khác biệt về mục đích sử dụng như sau:

+ Đất thổ cư: người sở hữu có quyền xây dựng nhà ở kiên cố, nếu chưa xây dựng thì chủ đất cũng có thể trồng cây hàng năm / hoa màu mà không bị xử phạt vì luật chưa quy định về điều này.

+ Đất vườn: có thể nằm liền kề cùng một thửa đất với đất thổ cư hoặc tách riêng thành thửa độc lập. Đất vườn có thể trồng cây hàng năm, cây hoa màu, nhưng nếu người sử dụng muốn xây nhà thì cần làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất, nếu không sẽ bị xử phạt hành chính vì sử dụng đất sai mục đích.

Kí hiệu đất thổ cư trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Đất thổ cư bao gồm đất ở đô thị (kí hiệu ODT) và đất ở nông thôn (kí hiệu ONT)

Các mã sử dụng đất này được bộ TN&MT quy định tại Thông tư 55/2013/TT-BTNMT

Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), tại mục III (sơ đồ thửa đất) bạn sẽ thấy kí hiệu của thửa đất mà mình sở hữu, đó là căn cứ xác định đất thuộc loại nào.


Bảng ký hiệu loại đất theo mục đích sử dụng

(Theo phụ lục 01 - Thông tư 55/2013/TT-BTNMT của bộ Tài Nguyên & Môi trường - ngày 30 tháng 12 năm 2013)

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
 
ĐẤT Ở

Đất ở tại nông thôn
ONT
Đất ở tại đô thị
ODT
ĐẤT CHUYÊN DÙNG

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp nhà nước
TSC
Đất trụ sở khác
TSK
Đất quốc phòng
CQP
Đất an ninh
CAN
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

Đất khu công nghiệp
SKK
Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh
SKC
Đất cho hoạt động khoáng sản
SKS
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ
SKX
Đất có mục đích công cộng:

Đất giao thông
DGT
Đất thủy lợi
DTL
Đất công trình năng lượng
DNL
Đất công trình bưu chính viễn thông
DBV
Đất cơ sở văn hóa
DVH
Đất cơ sở y tế
DYT
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
DGD
Đất cơ sở thể dục - thể thao
DTT
Đất cơ sở nghiên cứu khoa học
DKH
Đất cơ sở dịch vụ về xã hội
DXH
Đất chợ
DCH
Đất có di tích, danh thắng
DDT
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
ĐẤT TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG

Đất tôn giáo
TON
Đất tín ngưỡng
TIN
ĐẤT NGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA
NTD
ĐẤT SÔNG SUỐI & MẶT NƯỚC CHUYÊN DÙNG

Đất sông ngòi, kênh, rạch, suối
SON
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÁC
PNK
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Đất bằng chưa sử dụng
BCS
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
Núi đá không có rừng cây
NCS
ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC VEN BIỂN

Đất mặt nước ven biển nuôi trồng thủy sản
MVT
Đất mặt nước ven biển có rừng
MVR
Đất mặt nước ven biển có mục đích khác
MVK


ĐẤT NÔNG NGHIỆP
 
ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP

Đất trồng cây hàng năm:

Đất trồng lúa

Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
Đất trồng lúa nước còn lại
LUK
Đất trồng lúa nương
LUN
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
COC
Đất trồng cây hàng năm khác

Đất bằng trồng cây hàng năm khác
BHK
Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
NHK
Đất trồng cây lâu năm:

Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
LNC
Đất trồng cây ăn quả lâu năm
LNQ
Đất trồng cây lâu năm khác
LNK
ĐẤT LÂM NGHIỆP

Đất rừng sản xuất:

Đất có rừng tự nhiên sản xuất
RSN
Đất có rừng trồng sản xuất
RST
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất
RSK
Đất trồng rừng sản xuất
RSM
Đất rừng phòng hộ:

Đất có rừng tự nhiên phòng hộ
RPN
Đất có rừng trồng phòng hộ
RPT
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ
RPK
Đất trồng rừng phòng hộ
RPM
Đất rừng đặc dụng:

Đất có rừng tự nhiên đặc dụng
RDN
Đất có rừng trồng đặc dụng
RDT
Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng
RDK
Đất trồng rừng đặc dụng
RDM
ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Đất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn
TSL
Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt
TSN
ĐẤT LÀM MUỐI
LMU
ĐẤT NÔNG NGHIỆP KHÁC
NKH